Các yêu cầu chung về xe chữa cháy - Phần 1
17/07/2021 10h:21 CH
Từ ngày 05-5-2021, việc xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể cho các loại xe ô tô chữa cháy sẽ được áp dụng theo TCVN 13316-1:2021, Phòng cháy chữa cháy – Xe ô tô chữa cháy – Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học công nghệ ban hành.

Theo quy định của tiêu chuẩn này thì Yêu cầu chung của xe chữa cháy như sau:
1. Yêu cầu ngoại quan xe chữa cháy
- Số khung, số máy; kiểu tay lái; Cabin; số chỗ ngồi phù hợp tiêu chuẩn.
- Bên ngoài xe chữa cháy phải sơn màu đỏ; có dấu hiệu cảnh báo bằng dải phản quang bên ngoài thân xe, chiều dài dải phản quang phải lớn hơn 2/3 chiều dài của thân xe;
- Các dụng cụ, công tắc trên xe chữa cháy phải có biển hướng dẫn bằng tiếng Việt, được gắn cố định chắc chắn không bị rơi do rung, nhiệt độ cao, nước xối vào và các lý do khác, chữ đọc rõ ràng;
- Trên xe phải trang bị ít nhất hai tấm chèn bánh xe;
- Các dụng cụ khác nhau sử dụng trên xe chữa cháy phải có khả năng chống sốc. Độ cao lắp đặt tâm các dụng cụ chữa cháy trên xe chữa cháy so với mặt phẳng làm việc (hoặc bệ đứng thao tác) của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác không lớn hơn 2.100 mm. Nếu độ cao lắp đặt tâm các thiết bị so với mặt phẳng làm việc của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác lớn hơn 1.700 mm, biển chỉ dẫn phải nghiêng xuống phía dưới. Độ cao của tâm công tắc, tay cầm điều khiển so với mặt phẳng làm việc của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác không quá 1.800 mm;
- Xe chữa cháy phải được trang bị công tắc nguồn chính, sau khi công tắc nguồn chính bị ngắt, tất cả các thiết bị điện sẽ không hoạt động, ngoại trừ đồng hồ chỉ giờ. Công tắc chính nên được lắp đặt ở gần khu vực ghế lái. Khi công tắc nguồn chính được chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái hoạt động, phải có chỉ báo bằng âm thanh, âm báo phải bảo đảm rằng người lái xe có thể nghe thấy ở vị trí lái xe.
2. Yêu cầu về kích thước, tải trọng xe chữa cháy
- Khoảng sáng gầm xe ≥150 mm;
- Tải trọng toàn phần của xe chữa cháy không được vượt quá 95% trọng tải tối đa được thiết kế cho xe sát xi;
- Kích thước xe chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu theo bảng 1:
Bảng 1. Kích thước xe chữa cháy
|
Loại xe |
Dài (m) |
Rộng (m) |
Cao (m) |
|
Xe chữa cháy loại chữa cháy trên cao có độ cao làm việc lớn hơn 30m, nhỏ hơn hoặc bằng 50 m |
≤ 13,5 |
≤ 2,5 |
≤ 4,0 |
|
Xe chữa cháy loại chữa cháy trên cao có độ cao làm việc lớn hơn 50m, nhỏ hơn hoặc bằng 90 m |
≤ 16,0 |
||
|
Xe chữa cháy loại chữa cháy trên cao có độ cao làm việc lớn hơn 90m |
≤ 18,0 |
||
|
Xe đầu kéo chữa cháy |
≤ 25,0 |
||
|
Xe chữa cháy khác |
≤ 12,2 |
3. Yêu cầu về Động cơ trên xe chữa cháy
- Động cơ của chữa cháy phải phù hợp với bảng 2:
Bảng 2: Yêu cầu động cơ trên xe chữa cháy
|
Loại xe chữa cháy |
Tổng tải trọng xe chữa cháy kg |
Tỉ lệ công suất (kW/tấn) |
|
Loại chữa cháy cơ bản; Loại chữa cháy chuyên dùng |
≤ 3.500 |
≥ 12 |
|
> 3.500 ÷ 12.000 |
≥ 10 |
|
|
> 12.000 ÷ 25.000 |
≥ 10 |
|
|
> 25.000 ÷ 30.000 |
≥ 7 |
|
|
> 30.000 |
≥ 5 |
|
|
Loại chữa cháy trên cao |
≤ 12.000 |
≥ 10 |
|
> 12.000 ÷ 25.000 |
≥ 8 |
|
|
> 25.000 ÷ 30.000 |
≥ 7 |
|
|
> 30.000 |
≥ 5 |
- Tốc độ xe chữa cháy phải bảo đảm bảng 3:
Bảng 3: Yêu cầu tốc độ xe chữa cháy
|
Loại xe chữa cháy |
Tổng tải trọng xe chữa cháy (kg) |
Tốc độ cao nhất (km/h) |
Thời gian tăng tốc (0 ÷ 60 km/h) (giây) |
|
Loại chữa cháy cơ bản, chuyên dùng |
500 ÷ 3500 |
≥ 100 |
≤ 30 |
|
> 3.500 ÷ 12.000 |
≥ 90 |
≤ 35 |
|
|
> 12.000 |
≥ 85 |
≤ 45 |
|
|
Loại chữa cháy trên cao |
≤ 6.000 |
≥ 100 |
≤ 35 |
|
> 6.000 ÷ 12.000 |
≥ 90 |
≤ 40 |
|
|
> 12.000 |
≥ 80 |
≤ 45 |
- Trong điều kiện đầy tải và đường khô, khi xe chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc có độ dốc 20%. Khi thử vượt dốc, động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường
4. Yêu cầu về hộp trích công suất (PTO) trên xe chữa cháy
- Trên xe sát xi phải lắp đặt PTO của động cơ. Nếu công suất PTO lớn hơn 60% tổng công suất của động cơ xe sát xi phải lắp đặt PTO lấy trực tiếp từ động cơ hoặc PTO lấy từ bộ phận truyền lực (hộp số chính; hộp số phụ,...).
- Bên cạnh thiết bị điều khiển PTO phải có đèn chỉ thị làm việc và có chỉ báo bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh.
5. Yêu cầu về Cabin xe chữa cháy
5.1. Yêu cầu chung về cabin xe chữa cháy
- Cabin xe chữa cháy phải lắp đặt điều hòa không khí và kết hợp với hệ thống thông gió ra, vào. Khoang lái xe phải lắp đặt thiết bị kiểm tra chất làm mát động cơ và mức nhiên liệu; có thiết bị âm thanh, hình ảnh và cảnh báo ở vị trí nhìn thấy được, để cảnh báo nhiệt độ động cơ và mức dầu bôi trơn;
- Khi xe chữa cháy tham gia giao thông, tiếng ồn tại vị trí nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong cabin không quá 85 dB(A);
- Khi lắp đặt hộp trích công suất trong cabin hoặc dưới cabin, phải được ngăn cách bằng vật liệu cách nhiệt;
- Khoang nhân viên phải có tay vịn cho nhân viên chữa cháy, chiều cao từ sàn cabin đến tay vịn không nhỏ hơn 750 mm. Tay vịn phải ưu tiên sử dụng vật liệu chế tạo phi kim loại, nếu chọn vật liệu kim loại phải có một lớp phi kim loại bên ngoài và phải có thiết kế chống trơn trượt;
- Trong khoang cabin kép phải có 4 cửa xe.
5.2. Khu vực thông tin trên Cabin
- Khu vực thông tin phải đặt ở khu vực lái xe hoặc khu vực bên cạnh lái xe, có công tắc điều khiển chiếu sáng và ổ điện, đèn chiếu sáng độc lập. Hệ thống điện phải bảo đảm cung cấp điện chiếu sáng liên tục trong khu vực phục vụ chỉ huy chữa cháy.
- Hệ thống thiết bị thông tin vô tuyến điện trên xe chữa cháy phải thu, phát được thông tin với đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm giao tiếp giữa lái xe và nhân viên chữa cháy nếu khoang lái xe và khoang nhân viên chữa cháy được ngăn ra.
5.3. Ghế ngồi trên cabin
- Tổng số ghế trên cabin chứa không quá 10 người, bao gồm cả người lái xe;
- Ghế lái phải có chế độ giảm chấn, điều chỉnh được theo chiều dọc xe, đệm tựa phải điều chỉnh được độ nghiêng; độ lệch tâm ghế lái và trục lái không được lớn hơn 40 mm. Chiều rộng và sâu đệm ngồi không được nhỏ hơn 400 mm;
- Độ cao mặt sàn để chân đến mặt ghế trong cabin từ 400 mm đến 500 mm. Khi ghế sau không thể điều chỉnh được, góc giữa tựa lưng và mặt trên của ghế phải lớn hơn 90°; khoảng cách giữa chỗ ngồi của ghế cùng hướng trong cabin không được nhỏ hơn 650 mm, khoảng cách giữa ghế ngồi quay mặt vào nhau không nhỏ hơn 1.200 mm;
- Độ rộng chiếm mỗi chỗ nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn 500 mm, độ cao của ghế tựa lưng lên mặt trên của ghế không nhỏ hơn 450 mm; chiều sâu đệm ngồi cho ghế nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn 350 mm tính cho một người;
- Ghế trên xe chữa cháy phải được trang bị dây đai an toàn tối thiểu loại hai điểm.
5.4. Khu vực lưu trữ thiết bị thở (SCBA) trên cabin
- Nếu sau ghế trong cabin lắp đặt thiết bị hỗ trợ thở cá nhân, khu vực này phải bảo đảm yêu cầu sau:
+ Khu vực lưu trữ của thiết bị thở hoặc bình khí dự phòng phải giữ khoảng cách xa các nguồn nhiệt (như bộ giảm thanh, ống xả, động cơ) và thông gió khô ráo. Thiết bị giữ cố định SCBA không được gây xước, mài mòn, hư hỏng cho mặt nạ, bình khí và không gây hư hỏng lớp phủ bề mặt bên ngoài. Các SCBA, bình khí dự phòng phải có thiết bị bảo vệ làm bằng nhựa hoặc cao su hoặc loại tương tự để tránh sự hao mòn của bình khí, ngăn chặn các vật bên ngoài vô tình rơi vào gây hư hỏng; Phía sau khu vực đặt thiết bị thở, bình khí dự phòng phải dùng các biện pháp chống ăn mòn bình khí bằng các vật liệu như cao su, nhựa hoặc tương tự;
+ Cất giữ bình khí, phụ tùng thiết bị thở bằng khí nén theo chiều dọc phần tựa lưng;
+ Mỗi bình khí dự phòng phải lắp van và bổ sung đầy khí theo quy định;
+ Vị trí lưu trữ SCBA, bình khí dự phòng phải thiết kế thoát nước.
5.5. Lên xuống cabin
+ Chỗ lên xuống cabin phải có tay vịn, bảo đảm đeo găng tay vẫn thao tác dễ dàng và phải được chiếu sáng. Đèn chiếu sáng bậc lên, xuống cabin phải bảo đảm tự động sáng khi mở cửa và tắt khi đóng cửa; độ sáng giữa các bậc lên xuống không nhỏ hơn 5 Lux;
- Khoảng cách giữa các bậc lên xuống cabin không lớn hơn 350 mm, độ dài bậc lên xuống xe (ngoại trừ vị trí lái xe) không nhỏ hơn 200 mm, độ sâu không nhỏ hơn 100 mm; bề mặt bậc thang phải có chống trượt và khoảng cách vị trí thấp nhất của bậc lên xuống đến mặt đất không lớn hơn 500 mm;
- Góc mở cửa khoang lái xe chữa cháy không nhỏ hơn 800 (ngoại trừ cửa của khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ), kích thước cửa khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn kích thước cửa khoang lái xe.
6. Yêu cầu về thân xe và khoang thiết bị trên xe chữa cháy
- Các thiết bị trên xe nên được đặt theo nguyên tắc thiết bị nhẹ và nhỏ đặt ở trên, thiết bị nặng và lớn đặt bên dưới. Thiết bị cùng loại hoặc tương quan phải được đặt trong cùng một hộp trong khoang thiết bị hoặc đồng nhất thiết bị trong một khoang thiết bị. Các thiết bị gắn trên xe phải cố định chắc chắn;
- Đèn pha lắp đặt trên nóc đuôi xe chữa cháy phải có khả năng xoay 3600, với góc nghiêng lớn hơn hoặc bằng 300, góc nâng lớn hơn hoặc bằng 700. Độ sáng đèn pha không nhỏ hơn độ sáng đèn pha phía trước xe. Công tắc đèn pha phải lắp đặt trên bảng điều khiển bơm chữa cháy;
- Khoang bơm chữa cháy phải lắp đặt đèn chiếu sáng. Đèn chiếu sáng khoang bơm phải dễ dàng tháo gỡ thay thế nếu bị hư hỏng;
Khoang thiết bị:
+ Khoang thiết bị phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc được xử lý chống ăn mòn;
+ Khi các bộ phận hoặc thành phần của vật liệu kim loại khác nhau có thể hình thành sự ăn mòn được đặt gần với nhau, phải có các biện pháp cách ly giữa hai vật liệu này để ngăn chặn phản ứng ăn mòn;
+ Tất cả các ngăn kín phải được thông gió, chống ẩm và có khả năng thoát nước;
+ Cửa khoang thiết bị phải có khóa, không được tự động mở, đóng khi xe đang chạy hoặc không sử dụng;
+ Công tắc đèn chiếu sáng của khoang thiết bị phải lắp đặt trong khoang thiết bị, công tắc phải được sử dụng dễ dàng, bảo đảm phương tiện trong khoang không được va chạm công tắc. Ánh sáng phải bảo đảm rằng khi mở khoang thiết bị có thể phân biệt các loại phương tiện, thiết bị trong khoang;
+ Phải có các biện pháp cố định vị trí và có không gian cho các phương tiện, thiết bị;
+ Bậc trên thân xe chỗ lấy phương tiện của khoang thiết bị, độ cao từ mặt đất đến vị trí nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đứng lấy phương tiện ≥ 450 mm, chiều dài ≥ 300 mm, độ sâu ≥ 200 mm và phải có chiếu sáng;
+ Bậc thang được hạ thấp và mặt ngoài hướng về phía trước và phía sau xe chữa cháy phải có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng.
Nóc xe
+ Nếu trên nóc xe lắp đặt thang ba trở lên phải được lắp đặt con lăn để tạo thuận lợi cho việc tháo dỡ thang;
+ Các vị trí nóc xe và trên mặt nóc xe phải có hàng rào bao quanh và có chiều cao ≥100 mm và lớp chống trượt;
+ Nóc xe phải chống trượt và không có độ nghiêng. Trong trường hợp trên nóc xe có rãnh đi bộ, chiều rộng của rãnh ≥ 400 mm;
Thang trèo lên nóc xe:
+ Thang trèo lên nóc xe chữa cháy: Khoảng cách giữa các bậc ≤ 300 mm, điểm thấp nhất của thang so với mặt đất ≥ 450 mm, khoảng cách từ thân xe đến thang ≤ 150 mm.
+ Bậc cao nhất của thang so với đỉnh xe chữa cháy ≤ 300 mm, khoảng cách điểm cuối đỉnh tay vịn đến bậc chân đỉnh xe ≥ 300 mm.
+ Chiều rộng của thang trèo ≥ 250 mm, các bậc thang chịu tải trọng tối thiểu 300 kg trên chiều rộng 50 mm mà không bị rạn nứt.
(Mời các bạn đón đọc phần 2: Yêu cầu về hệ thống phục vụ chữa cháy)
=====
Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN Ô TÔ HIỆP HÒA
VPGD: số 25 Ngọc Khánh ,Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Phone: 0934 68 68 03 - 0984 280 114
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Viết bởi Chuyên Dùng Hiệp Hòa










